Thác Mã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một con sông: "Thác Mã" là tên gọi của một con sông, một phụ lưu cấp I của sông Ô Lâu, chảy ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Thác Mã có chiều dài khoảng 40 km.
- Lưu vực sông Thác Mã rộng tới 900 km².
- Con sông Thác Mã bắt nguồn từ vùng núi phía Tây Thừa Thiên.
Các cách sử dụng nâng cao
- Chỉ địa danh hành chính hoặc đặc điểm địa lý: Tên sông "Thác Mã" thường được dùng trong các văn bản hành chính, bản đồ địa hình hoặc các nghiên cứu về địa lý, thủy văn của khu vực Thừa Thiên Huế.
- Dự án nghiên cứu tập trung vào chất lượng nước tại lưu vực sông Thác Mã.
Biến thể và từ liên quan
- Sông Ô Lâu: Con sông chính mà sông Thác Mã đổ vào.
- Phụ lưu: Dòng sông nhỏ chảy vào một dòng sông lớn hơn. Sông Thác Mã là một phụ lưu của sông Ô Lâu.
- Lưu vực: Vùng đất cung cấp nước cho một con sông. Lưu vực sông Thác Mã có diện tích 900 km².
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
- Không có từ đồng nghĩa trực tiếp: Vì là một danh từ riêng chỉ địa danh cụ thể, "Thác Mã" không có từ đồng nghĩa. Có thể dùng cụm từ mô tả "một phụ lưu của sông Ô Lâu".
Thông tin bổ sung (Đặc điểm địa lý)
- Chiều dài: 40 km.
- Diện tích lưu vực: 900 km².
- Nguồn gốc: Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây tỉnh Thừa Thiên Huế, độ cao khoảng 900m.
- Điểm hợp lưu: Đổ vào bờ trái sông Ô Lâu tại địa phận làng Phước Tích, cách cửa sông Ô Lâu khoảng 20 km.
- (sông) Phụ lưu cấp I của sông ô Lâu. Dài 40km, diện tích lưu vực 900km2. Bắt nguồn từ vùng núi Tây Thừa Thiên cao 900m, nhập vào bờ trái sông ô Lâu ở Phước Tích cách cửa sông ô Lâu 20km